Hướng dẫn cách viết CV tiếng Nhật chuẩn không cần chỉnh

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo phần “Yêu cầu công việc” của công việc mà bạn đang apply để biết được công ty Nhật muốn gì tại vị trí đó. Từ đó mà bạn đưa ra những kỹ năng phù hợp nhất, nhưng vẫn phải đúng với khả năng của mình chứ đừng “khai man” nhé.

là một trở ngại lớn với bất kỳ ứng viên nào muốn apply vào một công ty Nhật Bản. Với những công việc đòi hỏi tiếng Nhật, nhà tuyển dụng thực sự muốn nhìn thấy ở nhân viên khả năng sử dụng tiếng Nhật thành thạo. Vậy tại sao bạn lại không sử dụng chính vốn tiếng Nhật của mình để viết một CV apply vào công việc yêu cầu tiếng Nhật? Hãy để hỗ trợ và giúp bạn biết cách viết 1 CV bằng tiếng Nhật nhé.

Quy trình của 1 bản CV tiếng Nhật “chuẩn” gồm tuần tự các mục sau :

Thông tin cá nhân.
Quá trình học tập.
Kinh nghiệm làm việc.
Chứng chỉ, bằng cấp và giải thưởng.
Kỹ năng, điểm mạnh.
Sở thích
Mục tiêu nghề nghiệp/Lý do muốn vào công ty
Các thông tin bổ sung
Trong tổng số 8 mục được nêu trên thì bạn nên tập trung và cẩn thận vào 5 mục đầu tiên, 5 mục này chiếm trọng số điểm lớn hơn so với các mục còn lại. Vì thế trong bài viết này, Viecbonus xin phép chỉ đề cập và đưa thông tin chi tiết về 5 mục đầu để các bạn hiểu rõ nhé!

1. Thông tin cá nhân
Hãy cho nhà tuyển dụng biết những thông tin cơ bản về bạn như: tên, tuổi, ngày sinh, số điện thoại liên lạc, địa chỉ, email

Mục thông tin cá nhân chuẩn trong CV tiếng Nhật
Tên: hãy phiên âm tên của mình bằng katakana để NTD có thể gọi chính xác tên bạn (nếu họ là người Nhật), hãy trình bày tên của bạn in hoa ở giữa với cỡ 14-16pt để công ty Nhật không nhầm lẫn giữa CV của bạn với rất nhiều những CV còn lại.
Ngày sinh: ngày tháng năm sinh của bạn cần được điền theo định dạng của người Nhật (năm/tháng/ngày), để thể hiện rõ rằng bạn hiểu từ những điều cơ bản thói quen của người Nhật.
Ví dụ:

1992年07月22日生 (đúng)
22/07/1992 (sai)
Địa chỉ: đừng dại dột mà ghi đầy đủ số nhà, ngách, ngõ, phường, quận, huyện, thành phố vào trong CV tiếng Nhật của bạn. Hãy chỉ đưa ra thông tin cần thiết để NTD biết bạn ở khu vực nào, thành phố nào là được nhé và đừng quên hãy phiên âm địa chỉ của mình nữa.
Ảnh nên được để ở góc phải CV.
Địa chỉ email: sử dụng địa chỉ email chuyên nghiệp và tuyệt đối không nên dùng những mail mang tính chất teen như “nhocxinh@…”. Nếu bạn đang sở hữu những email như vậy thì ngay lập tức hãy tạo ngay một email dễ đọc, đơn giản, chuyên nghiệp nhé.
Ví dụ: tên của bạn là Nguyễn Thanh Vân thì bạn nên để email là ntvan@…

2. Quá trình học tập

Ở mục này bạn nên chia cột để thông tin đưa đến NTD được rõ ràng và chặt chẽ nhất. Nên chia thành 3 cột (như ảnh)

Thời gian: điền theo định dạng ngày tháng của Nhật, sắp xếp theo trình tự thời gian từ gần nhất đến xa nhất. Thời gian nên đưa vào trong mục này là khoảng 4-5 năm trở lại đây.
Ở cột mô tả sẽ bao gồm những thông tin cơ bản sau:
Tên trường/lớp/trung tâm
Địa chỉ
Tên khoá học/môn học
Trình bày những gì đã học được và rút ra được từ thời gian dành ra để học tập đó: điểm GPA (nếu cao hoặc nếu NTD yêu cầu)
Bạn đừng giải thích và trình bày như một đoạn văn miêu tả. Hãy nêu lên những thành tích nổi bật mà bạn đạt được hoặc điểm số những môn học liên quan đến vị trí công việc bạn ứng tuyển.

Ví dụ: Nếu bạn apply vào vị trí IT Comtor thì hãy cho NTD thấy được bằng tiếng Nhật của bạn là N3, N2 hay N5.

3. Kinh nghiệm làm việc
Có thể nói mục số 3 này là mục chiếm trọng số điểm nhiều nhất trong toàn thể các nội dung của CV. Hãy biết cần đưa gì và nên tránh gì để có thể PR bản thân qua 2 trang CV nhé.


Tương tự như mục số 2 (quá trình học tập), bạn nên lập bảng gồm có 3 cột: thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc, mô tả công việc.

Ở cột mô tả công việc bạn nên đưa những nội dung sau:

Tên công ty: đưa bản phiên âm vào
Địa chỉ công ty
Ví trị làm việc của bạn tại công ty: nên đưa ra những công việc liên quan ít nhiều tới vị trí mà bạn chuẩn bị ứng tuyển tại công ty Nhật.
Ví dụ: Nếu bạn nộp CV ứng tuyển vào vị trí Bridge SE (Project Manager) thì bạn không nên nêu ra những công việc ngắn hạn trước đây bạn từng đảm nhiệm như: 2 tháng làm nhân viên kế toán tại công ty Nhật hoặc là nhân viên sales bán thời gian. Rõ ràng, yêu cầu và kỹ năng cho vị trí Project Manager sẽ khác với cho vị trí sales bán thời gian trong một công ty.

Nhiệm vụ, công việc của bạn tại công ty đó: hãy nêu chi tiết và sâu, để bên công ty tuyển dụng nhận thấy rằng bạn hiểu và nắm bắt tốt vị trí, công việc cũng như nhiệm vụ mình phải làm. Hãy nhanh tay chọn lọc những thông tin cần thiết trong đoạn description mô tả công việc cũ của bạn. Việc đó sẽ giúp tiết kiệm thời gian nhiều đó!
Ví dụ: trước đây bạn là một Android developer, thì bạn nên đưa vào CV những công việc như:

Tham gia vào các dự án phần mềm với những doanh nghiệp hàng đầu Nhật Bản
Xây dựng các apps trên Android, tìm hiểu các công nghệ mới
Tham gia vào thiết kế và review source code
Báo cáo tiến độ và tình trạng công việc trực tiếp tới quản lý dự án
Những kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng mà bạn đã thu được trong quá trình làm việc tại công ty đó: nếu ở mục nhiệm vụ bạn nhanh tay copy phần “mô tả công việc” thì ở phần này hãy sử dụng chính mục “yêu cầu công việc” của công việc cũ của bạn và chỉnh sửa sao cho phù hợp với là ổn nhé.
Ví dụ: Vị trí cũ của bạn là Janpanese Comunicator với các yêu cầu

Kinh nghiệm: 1-2 năm kinh nghiệm dịch thuật tiếng Nhât hoặc đã từ đi du học ở Nhật
Ngoại ngữ: Tiếng Nhật tương đương từ N2 trở lên; đọc/viết tiếng Anh tốt
Hiểu biết về JavaScript, PHP, Android (Front/back), iOS
Thì tại mục những kinh nghiệm, kỹ năng thu được từ công việc này bạn nên viết là:

Nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Nhât với người bản ngữ.
Đọc viết thành thạo các tài liệu tiếng Anh.
Hiểu Biết: JavaScript, PHP, Android (Front/back), iOS
Lý do nghỉ việc.
Các công ty Nhật rất quan tâm tới việc bạn là người trung thành hay là người hay “nhảy việc”, nên những gì bạn đưa ra trong phần “Lý do nghỉ việc” cần phải thật hợp lý. Yên tâm rằng Viecbonus sẽ giúp bạn dễ dàng nắm bắt tâm lý NTD người Nhật và vượt qua rào cản “nhảy việc” nhé.

4. Chứng chỉ, bằng cấp và giải thưởng
Mục chứng chỉ, bằng cấp và giải thưởng trong CV tiếng Nhật
Mục chứng chỉ, bằng cấp và giải thưởng trong CV tiếng Nhật
Tại mục này bạn nên nêu vắn tắt những chứng chỉ, bằng cấp cũng như giải thưởng liên quan tới công việc mà bạn đang muốn apply theo trình tự thời gian từ gần nhất tới xa nhất trong vòng 5 năm đổ về.

CHÚ Ý: chỉ nêu ra những chứng chỉ, bằng cấp, giải thưởng chứ không giải thích, trình bày hay miêu tả về những cái đó.

5. Kỹ năng, điểm mạnh

Trong mục số 5 này bạn không chỉ đơn giản là nêu ra tên những kỹ năng hay điểm mạnh mà bạn sẽ thực hiện “nâng tầm” CV của mình với những kỹ năng và điểm mạnh phù hợp với chính vị trí mà bạn đang ứng tuyển. Hãy đưa ra những bằng chứng xác thực cho mỗi kỹ năng mà bạn có, hãy miêu tả cho NTD thấy kỹ năng của bạn sâu và chuyên nghiệp ở mức nào,…

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo phần “Yêu cầu công việc” của công việc mà bạn đang apply để biết được công ty Nhật muốn gì tại vị trí đó. Từ đó mà bạn đưa ra những kỹ năng phù hợp nhất, nhưng vẫn phải đúng với khả năng của mình chứ đừng “khai man” nhé.

Ví dụ: Công việc bạn đang ứng tuyển là IT Comtor tại Cybozu Vietnam thì bạn nên đưa các kỹ năng, điểm mạnh sau:

Japanese skills: N1 level
English skills: Ielts 6.0, Toeic 750
Experience in IT interpretation: 3 years.
KẾT LUẬN
Tổng quan thì bạn có thể thấy rằng viết một CV tiếng Nhật không quá “khủng hoảng” như bạn vẫn tưởng tượng. Bạn cứ tuần tự làm theo những bước trong quy trình trên kèm với xem những tips để có một CV ấn tượng, dành thời gian tâm huyết cho CV thì CV của bạn sẽ trở nên “lung linh” trong mắt nhà tuyển dụng thôi. Hãy tự tin và bắt tay vào làm CV apply vào công ty Nhật ngay thôi nào! Còn nếu bạn vẫn chưa “lên khung” được cho CV của mình thì xin gửi đến bạn bộ template CV dành riêng cho ứng viên ứng tuyển vào các công ty Nhật. Công việc bạn chỉ là down bộ template này về, chỉnh sửa thông tin và apply luôn thôi nha!

Related posts:

Liên Quan Khác

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *